Bacopa cơ chế tác dụng và bằng chứng lâm sàng


Cách sử dụng cổ truyền

Bacopa monnieri Linn.

thuộc họ Scrophulariaceae, (còn được gọi là Brahmi)

Dạng cây leo được tìm thấy trên khắp tiểu lục địa Ấn Độ trong khu vực ẩm ướt và đầm lầy.

Bacopa là một dược liệu quan trọng trong y học cổ truyền Ấn độ và được phân vào nhóm “medhya rasayana”, một loại thuốc được dùng để cải thiện trí nhớ  và khả năng hiểu biết (medhya). Bacopa được sử dụng sâu rộng trong y học cổ truyền Ấn độ như một loại thuốc bổ não, thuốc bổ dùng cho các bệnh suy nhược và để tăng tuổi thọ.

bacopa-co-che-tac-dung-va-bang-chung-lam-sang-001

Các hoạt chất chính

Dammarane triterpenoid saponins

Có chứa các aglycone (hoặc jujubogenin hoặc pseudojujubogenin)
Còn được gọi là ‘các bacoside’ – chiếm 50% lượng cao bacopa
Đã xác định được mười hai (12) loại bacoside khác nhau: [1]

Các bacoside (Tổng số)

~59.7%

Bacoside A

1) Bacoside A3
2) Bacopaside II
3) Bacopaside X
4) Bacopasaponin C

~21.7%

Bacoside B

5) Bacopaside N1
6) Bacopaside N2
7) Bacopaside IX
8) Bacopaside X ~10.8%
9) Bacopaside I ~7.8%
10) Bacopaside E
11) Bacopaside F
12) Bacopaside III

* Cũng có có chứa các alkaloid & sterol

Nhầm lẫn về các bacoside

Bacoside A

1) Bacoside A3
2) Bacopaside II
3) Bacopaside X
4) Bacopasaponin C

Qua nhiều năm, việc nhận diện sai và việc không thể phân lập và định lượng các bacoside khác nhau đã gây ra rất nhiều vấn đề và nhầm lẫn.

Ngay cả đến hôm nay, các phương pháp phổ biến được sử dụng cũng không đủ nhạy để xác định tất cả các bacosdie khác nhau trong cao.

Các đặc tính dược lý chính của bacopa là do 4 bacoside có cấu trúc tương tự, được gọi chung là ‘bacoside A

Bacoside B

5) Bacopaside N1
6) Bacopaside N2
7) Bacopaside IX
8) Bacopaside X

Đứng thứ hai sau các đặc tính điều trị của bacoside A là ‘bacoside B’ cũng là một tập hợp 4 bacoside có cấu trúc tương tự.

Lịch sử

Trước kia, các nhà khoa học đã nghĩ rằng chỉ có hai loại bacoside (A & B), vì vậy tất cả các nghiên cứu và tài liệu y văn đều chỉ quy về hai loại này. Gần đây, người ta phát hiện ra có bốn loại khác nhau trong bacoside A (và tương tự cũng có 4 loại khác nhau trong bacoside B). Để tránh nhầm lẫn, các bacoside này được nhóm lại và quy chung hoặc về nhóm bacoside A hoặc về nhóm bacoside B. Nhưng điều quan trọng là phải nhận biết được chúng thuộc nhóm bacoside nào.

Các cơ chế tác dụng

Trong khi các cơ chế chính xác vẫn chưa tìm ra, nhưng bacopa đã cho thấy khả năng điều trị rất lớn do các cơ chế phức tạp của nó trong não và hệ thần kinh. Chúng tạo chung cho bacopa khả năng tăng cường dẫn truyền thần kinh, đồng thời cũng có tác dụng bảo vệ thần kinh.

1) Điều biến hệ cholinergic trong vỏ não, vỏ não thùy trán & đồi hải mã

Bacopa tăng cường hoạt động của hệ cholinergic bằng cách; (i) tăng hoạt động của choline acetyltransferase (ChAT), một chất xúc tác quan trọng trong quá trình sản xuất của acetylcholine (ACh); (ii) cải thiện sự gắn kết của Ach với các thụ thể muscarinic và (iii) ức chế một phần hoạt tính của acetylcholinesterase (AChE),  là một enzyme phá hủy Ach. [2]

2) Tăng cường dẫn truyền xung thần kinh

Bacopa có thể điều biến hoạt tính kinase và lượng protein trong não để hỗ trợ và tăng cường phục hồi các tế bào thần kinh bị tổn thương, tổng hợp thần kinh, tái sinh và khôi phục các synapse và hoạt tính của synapse. [3]

3) Chất bảo vệ thần kinh

Giảm sự oxy hóa và tổn thương DNA trong đồi hải mã, vỏ não thùy trán và thể vân. Cho thấy giúp bảo vệ DNA khỏi quá trình peroxid hóa lipid và khả năng gây độc do H2O2  oxy già trong các tế bào hình sao và các nguyên bào sợi không bất tử của người. Tăng cường các enzyme lọc gốc oxy tự do khác nhau bao gồm cả hoạt tính của sắc tố tế bào P450 và superoxide dismutase trong não. Loại bỏ lắng đọng β-amyloid peptide trong não. [4-5]

4) Tác nhân thích nghi(tăng sức đề kháng với căng thẳng)

Bacopa có thể điều biến đáp ứng căng thẳng thông qua điều chỉnh biểu hiện của protein căng thẳng (Hsp 70) và hoạt tính chống oxy hóa của nó trong tất cả các vùng của não. Bacopa cũng cho thấy khả năng điều chỉnh corticosterone huyết thanh và lượng monoamine trong các mẫu bị căng thẳng cấp tính và mãn tính để tạo điều kiện và bình thường hóa các đáp ứng với căng thẳng, sốc về tinh thần, lo âu và mệt mỏi. [5-6]

5) Chống viêm

Ngăn cản việc tổng hợp prostaglandin và ổn định màng tiêu thể bằng cách ức chế các đường dẫn của LOX, COX và TNF-α. [7]

6) Thải kim loại(Liệu pháp chelate)

Giảm các độc tố thần kinh và sự peroxide hóa lipid gây ra do FeSO4 và cumene hydroperoxide thông qua việc gắn Fe2+ với các chelate. [8]

7) Giãn mạch máu

Bacopa có tác dụng giãn các động mạch phổi, động mạch chủ,  khí quản và mô hồi tràng và phế quản, có thể tác động gián tiếp bằng cách ức chế dòng canxi ionvào màng tế bào. Do đó có thể cải thiện lưu lượng máu đến não. [9]

Bằng chứng lâm sàng – Khả năng nhận thức, Học tập Ghi nhớ

Bổ sung bacopa (300mg/ngày) cho thấy :

  • Cải thiện quá trình xử lý nhận thức bậc cao như học tập, ghi nhớ và tốc độ xử lý thông tin thị giác ở người lớn khỏe mạnh. [10]
  • Cải thiện đáng kể việc ghi nhớ thông tin mới và giảm tỉ lệ quên các thông tin mới thu được so với giả dược. [11]
  • Tăng cường hiệu quả nhận thức (học tập, ghi nhớ và chú ý) và giảm trầm cảm và lo âu ở người bị chứng bệnh mất trí. [12]
  • Cải thiện đáng kể việc ghi nhớ và lưu giữ trí nhớ, khả năng học bằng miệng và việc hồi tưởng chậm so với đối chứng giả dược. [13]
  • Cải thiện đáng kể hiệu quả yếu tố “trí nhớ công việc” (độ chính xác của trí nhớ công việc không gian) [14]

Bằng chứng lâm sàng – Giảm lo âu & trầm cảm

Bổ sung bacopa (300mg/ngày) cho thấy:

  • Cải thiện khoảng thời gian ghi nhớ và giảm các triệu chứng lo âu, mức độ lo âu, mức độ ốm yếu tàn tật và ốm yếu về tinh thần ở những người lớn bị lo âu. [15]
  • Giảm điểm trầm cảm CESD-10, điểm kết hợp trạng thái cùng với biểu hiện lo âu và nhịp tim trong khi đó nhóm dùng giả dược lại làm tăng các mức độ này ở người lớn khỏe mạnh từ 65 tuổi trở lên. [13]
  • Cải thiện đáng kể tốc độ xử lý thông tin thị giác, tốc độ học và củng cố trí nhớ và trạng thái lo âu so với giả dược. [16]

Bằng chứng lâm sàng – Trẻ em(cải thiện nhận thức, khả năng học tập và ghi nhớ)

Bổ sung bacopa cho thấy:

  • Cải thiện khả năng học phân biệt, chức năng vận động thị giác, chức năng ghi nhớ và nhận thức (ví dụ như nỗ lực khám phá, tổ chức tri giác và khả năng lập luận) ở trẻ khỏe mạnh (độ tuổi 6 – 8). [17]
  • Tăng điểm IQ (trí nhớ và số học) ở trẻ (độ tuổi 10 – 13) với trí thông minh trung bình. [18]
  • Cải thiện trong các vùng thuộc lòng câu, ghi nhớ logic và khả năng học nhóm ở trẻ (ở độ tuổi 8 – 10) bị hiếu động mất tập trung (ADHD). [19]

Tổng quát

Bacopa có nhiều cơ chế tác dụng ở đồi hải mã, vỏ não, vỏ não thùy trán và thể vân của não, ở đó bacopa có thể cải thiện các đặc tính như khả năng ghi nhớ, nhận thức, học tập, sự căng thẳng, lo âu và trầm cảm.

Các cơ chế về điều biến hệ cholinergic, tăng cường dẫn truyền thần kinh, chống oxy hóa, chống viêm,  thải kim loại bằng gốc chelate và giãn mạch máu đã tạo cho bacopa khả năng điều trị quan trọng đã được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng để tăng cường trí nhớ, nhận thức, khả năng học tập và giảm lo âu và trầm cảm ở trẻ em và người lớn.

Bacopa được coi là an an toàn vì không có độc tính hoặc không có phản ứng phụ.

Các sản phẩm có chứa Bacopa monnieri:
– PM Branin
– PM Golbimac

Tài liệu tham khảo

  1. Murthy et al. Estimation of twelve bacopa saponins in Bacopa monnieri extracts and formulations by high-performance liquid chromatography. Chem Pharm Bull (Tokyo) 2006. 54(6): 907-911.
  2. Bhattacharya et al, Effect of Bacopa monniera on animal models of Alzheimer’s disease and perturbed central cholinergic markers of cognition in rats. Res Commun Pharmacol Toxicol, 1999. 4: p. ii1-ii12.
  3. Singh, H.K. and B.N. Dhawan, Neuropsychopharmalogical effects of the ayurvedic nootropic Bacopa monnieri linn. (brahmi) Indian J Pharmacology, 1997. 29: p. s359-65.
  4. Bhattacharya, S.K., et al., Antioxidant activity of Bacopa monniera in rat frontal cortex, striatum and hippocampus. Phytother Res, 2000. 14(3): p. 174-9.
  5. Chowdhuri, D.K., et al., Antistress effects of bacosides of Bacopa monnieri: modulation of Hsp70 expression, superoxide dismutase and cytochrome P450 activity in rat brain. Phytother Res, 2002. 16(7): p. 639-45.
  6. Sheikh et al., Effect of Bacopa monniera on stress induced changes in plasma corticosterone and brain monoamines in rats. J Ethnopharmacol, 2007. 111(3): p. 671-6.
  7. Jain et al. Antiinflammatory effects of an Ayurvedic preparation, Brahmi Rasayan, in rodents. Indian J Exp Biol 1994;32:633-636.
  8. Tripathi et al. Bacopa monniera Linn. as an antioxidant: Mechanism of action. Indian J Exp Biol, 1996;34:523–6.
  9. Channa et al. Bronchovasodilatory activity of fractions and pure constituents isolated from Bacopa monniera. J Ethnopharmacol 2003; 86:27-35.
  10. Stough, et al., The chronic effects of an extract of Bacopa monniera (Brahmi) on cognitive function in healthy human subjects. Psychopharmacology (Berl), 2001. 156(4): p. 481-4.
  11. Roodenrys, et al., Chronic effects of Brahmi (Bacopa monnieri) on human memory. Neuropsychopharmacology, 2002. 27(2): p. 279-81.
  12. Raghav, et al., Randomized controlled trial of standardized Bacopa monniera extract in age-associated memory impairment. Indian J Psychiatry, 2006. 48(4): p. 238-42.
  13. Calabrese, C., et al., Effects of a standardized Bacopa monnieri extract on cognitive performance, anxiety, and depression in the elderly: a randomized, double-blind, placebo-controlled trial. J Altern Complement Med, 2008. 14(6): p. 707-13.
  14. Stough, et al. Examining the nootropic effects of a special extract of Bacopa monniera on human cognitive functioning: 90 day double-blind placebo-controlled randomized trial. Phytother Res  2008. 22(12): 1629-1634.
  15. Singh et al. Studies on the anti-anxiety effect of the Medhya Rasayana drug Brahmi (Bacopa monniera Wettst) – Part I. J. Res. Ayurveda Sidha, 1980. 1: p. 133-48.
  16. Morgan et al. Does Bacopa monnieri improve memory performance in older persons? Results of a randomized, placebo-controlled, double-blind trial. J Altern Complement Med. 2010;16(7):753-9.
  17. Sharma, et al. Efficacy of Bacopa monierra in revitalizing intellectual functions in children. J Rees Edu Ind Med 1987: p. 1-12.
  18. Abhang, Study to evaluate the effect of a micro (Suksma) medicine derived from Brahmi (Herpestis monniera) on students of average intelligence. J Res Ayur Siddha, 1993. 14: p. 10-21.
  19. Negi, et al. Clinical evaluation of memory enhancing properties of Memory Plus in children with Attention Deficit Hyperactivity Disorder. Indian Journal of Psychiatry, 2000. 42: p. Supplement.
  20. Singh et al. Neuropsychopharmacological effects of the Ayurvedic nootropic Bacopa monniera Linn. (Brahmi). Indian J Pharmacol 1997;29:S359-S365.
  21. Martis et al. Neuropharmacological activity of Herpestis monniera. Fitoterapia 1992;63:399-404.

Những thói quen tốt cho não

Muốn con thông minh, bố mẹ nên cho bé ăn thực phẩm giàu axit linoleic, axit linolenic; bổ sung DHA có nhiều trong hải sản, đặc biệt là cá biển sâu, các mô mỡ gần mắt cá...

Quan niệm hiện đại về sự bí ẩn của bộ não

Đừng vội lo nếu phát hiện cậu con 5 tuổi của bạn nói dối, bởi đó là một trong các chỉ báo bé có trí tuệ hơn người. Dưới đây là những dấu hiệu cho thấy trẻ có chỉ số thông minh cao...

Hiểu về não của bạn

Những ngày lạnh về, thức ăn ấm nóng khi đưa vào cơ thể bé sẽ làm cho cơ thể ấm lên, do đó nhu cầu ăn uống của bé trong mùa đông thường tăng hơn mùa nóng nên việc tăng cân của bé sẽ dễ dàng hơn...

Bacopa monniera đối với sức khỏe thần kinh

Trong những năm đầu đời, trẻ em có thể dễ bị nhiễm trùng. Các thành phần tự nhiên như sữa non, kẽm, iốt và các vitamin B có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của con bạn trong việc...

Bacopa cơ chế tác dụng và bằng chứng lâm sàng

Hệ miễn dịch không ngừng thay đổi. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái của hệ miễn dịch. Các nhân tố này bao gồm cách sống, dinh dưỡng, hormon, thuốc và chính các tác nhân gây bệnh. Từ...

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *