Bacopa monniera đối với sức khỏe thần kinh


Hiện nay, nghiên cứu y học hiện đại trong phòng thí nghiệm và phòng khám bệnh đã chứng minh việc sử dụng bacopa monniera (bacopa) theo cách cổ truyền, mà trọng tâm là các lợi ích lâm sàng về sức khỏe thần kinh và tâm thần. Ban đầu được sử dụng trong y học Ayurveda, các thầy thuốc lâm sàng đã sử dụng bacopa theo kinh nghiệm như một loại “thuốc bổ não” trong suốt một thời gian dài. Cũng lớn như thuật ngữ này, các hoạt động phân tử của bacopa dường như có phạm vi rất rộng. Mặc dù chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng một trong các cơ chế hoạt động của bacopa là kích thích hệ cholinergic và hoạt hóa các chất bảo vệ thần kinh. Xem xét những tài liệu lâm sàng về bacopa đã cho thấy các lợi ích thần kinh đối với hoạt động nhận thức bất kể tuổi tác và cũng như đối với các thông số khác như tâm trạng và cảm giác chủ quan về thể trạng. Hiện nay, tác dụng tăng cường nhận thức ở người khỏe mạnh được chứng minh trong nhiều thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đối chứng giả dược, khiến cho bacopa trở thành một sản phẩm bổ sung hữu ích hàng ngày cho tất cả mọi người.


Từ các nghiên cứu tiền lâm sàng

Liên kết phân tử của bacopa trên các tế bào thần kinh trong hệ thần kinh trung ương tạo ra tác dụng bảo vệ thần kinh toàn diện. Phát hiện ban đầu về bacopa là sự tăng lượng protein liên quan đặc biệt tới quá trình tái sinh các synapse thần kinh [1], phù hợp với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm gần đây nhất, cho thấy sự tăng sinh sợi nhánh của tế bào thần kinh [2]. Ngay sau nghiên cứu này, bacopa được nhận thấy có tác dụng chống ôxy hoá đáng kể trong một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về độc tính do H2O2 gây ra và sự hư hại DNA trong các nguyên bào sợi không bất tử ở người [3]. Hsp70 được tạo ra để đáp ứng với tình trạng căng thẳng (stress), vấn đề này có thể điều trị bằng cách dùng nhắc lại bacopa sau một thời kỳ bị stress. Bacopa cũng làm giảm lượng enzyme superoxide dismutase, enzyme này biến đổi ôxy thành hydrogen peroxide, và khôi phục lại lượng cytochrome P450 sau khi bị stress [4]. Giống như aspirin, bacopa có hoạt tính chống viêm thông qua sự ức chế của COX và LOX và sự điều chỉnh giảm của TNF-alpha [5]. Kết hợp với các nghiên cứu hỗ trợ khác, bacopa hoạt động thông qua các cơ chế phân tử khác nhau để giúp bảo vệ thần kinh chống lại các phân tử có hại và giúp cải thiện sự tồn tại của tế bào thần kinh [6-9].

Các hoạt chất chính chịu trách nhiệm về các đặc tính của bacopa là dammarane triterpenoid saponins có chứa các aglycone (hoặc jujubogenin hoặc pseudojujubogenin) [10]. Chúng thường được gọi là “các bacoside” hoặc “các bacopasaponin”. Cho đến nay người ta đã nhận biết được 12 loại bacoside khác nhau [11]. Nhóm bacoside phong phú và quan trọng nhất (về mặt dược lý) là bacoside A3, bacopaside II, bacopasaponin C và bacopaside X, tất cả đều được gọi chung là bacoside A [11]. Nhóm bacoside phong phú và quan trọng thứ hai là các bacopaside N1, N2, IV & V, được gọi chung là bacoside B [11]. Tính hiệu quả của cao bacopa được xác định bởi tỷ lệ phần trăm của tổng lượng bacoside và đặc biệt là về lượng bacoside A và một lượng ít hơn bacoside B.

Trong các mẫu động vật tiền lâm sàng, bacopa cho thấy giúp cải thiện trí nhớ như mong đợi từ các báo cáo có tính giai thoại. Bacopa còn được nhận thấy giúp tăng cường trí nhớ mạnh hơn diazepam hoặc giả dược, đồng thời làm tăng lượng serotonin của não với một cơ chế thích hợp [12]. Các bacoside trong bacopa cũng làm tăng trí nhớ về vị giác và giảm bớt sự suy giảm trí nhớ do không vận động và stress [11], cũng như tạo điều kiện cho trí nhớ anterograde và làm giảm chứng hay quên qua thí nghiệm anterograde gây ra bởi scopolamine và sodium nitrite, có thể bằng cách cải thiện lượng acetylcholine và tình trạng giảm ôxy [14]. Trên một mẫu chuột bị bệnh Alzheimer (chuột PSAPP), bacopa làm giảm tổng lượng beta-amyloid trong não, giúp đưa ra giả thuyết về một vai trò có thể trong việc ngăn ngừa bệnh Alzheimer [7]. Hơn thế nữa, một nghiên cứu trên động vật gần đây cho thấy sự cải thiện đáng kể về trí nhớ trên một mẫu bị tổn thương não vì chứng thiếu máu cục bộ [15], từ đó đưa ra giả thuyết về vai trò của bacopa trong chứng đột quỵ. Thật là thú vị, bacopa cho chuột dùng theo đường uống trong 5 ngày đã tạo ra hoạt tính chống trầm cảm đáng kể trong kiểu trầm cảm gây ra bởi sự tuyệt vọng do huấn luyện và bơi cưỡng bức có thể so sánh được với thuốc imipramine được sử dụng trên lâm sàng để chống trầm cảm [14].

Từ các nghiên cứu lâm sàng

Tăng cường hiệu quả nhận thức, đặc biệt là các cải thiện trí nhớ, có thể đạt được nhờ bacopa cho mọi nhóm tuổi. Hơn nữa, các kết quả cho thấy tâm trạng và cảm giác của sinh vật cũng có thể được cải thiện bằng bacopa. Mục đích của việc cải thiện sức khoẻ tâm thần là nhằm cung cấp một môi trường nội tại giúp cho sức khoẻ và chức năng của não được tối ưu, lien quan đến sức khoẻ toàn diện. Khả năng ghi nhớ, học tập, tập trung và nhận thức lớn hơn là tất cả các điểm đặc trưng cho sức khoẻ và hoạt động chức năng tối ưu của não.
Thử nghiệm gần đây nhất được công bố vào năm trước với hơn 100 bệnh nhân, cho thấy 12 tuần dùng 300mg bacopa / ngày có ảnh hưởng đáng kể đến sự nhận thức ở những công dân Úc trên 55 tuổi. Đây là sự nhắc lại của các nghiên cứu trước với nhóm bệnh nhân nhỏ hơn, cho thấy với cùng một liều 300mg/ngày đã có hiệu quả với những người trưởng thành bình thường [17-18] và một nhóm khác già hơn ở độ tuổi trên 65 không bị chứng mất trí [19]. Trong một thử nghiệm đối chứng giả dược, mù đôi bao gồm những người lớn khoẻ mạnh nhận 300mg cao bacopa trong 12 tuần, so với giả dược, bacopa cho thấy giúp cải thiện đáng kể tốc độ xử lý hình ảnh được đánh giá bởi một bài tập IT, khả năng học tập và củng cố trí nhớ được đánh giá bởi Bài Kiểm tra Học Nghe Nói Rey (AVLT) [15]. Thử nghiệm đối chứng giả dược mù đôi khác bao gồm 76 người lớn ở độ tuổi 40 – 65 nhận 300mg bacopa trong vòng ba tháng, cho thấy so với giả dược, bacopa giúp cải thiện đáng kể khả năng ghi nhớ thông tin mới, và làm giảm tỉ lệ quên các thông tin mới được nhận [18].

Số liệu thử nghiệm lâm sàng về tính hiệu quả của bacopa không bị giới hạn với người già, những người mà dễ bị tổn thương trí óc có liên quan tới quá trình thoái hoá thần kinh hơn, vì các nghiên cứu trên trẻ em cũng cho thấy nhiều ích lợi. Trong một nghiên cứu về chức năng tâm thần ở trẻ có độ tuổi từ 6 – 8, bacopa cho thấy cải thiện đáng kể trong việc củng cố khả năng khám phá, cải thiện hình ảnh nhận thức của mẫu gốc, tăng sự tổ chức tri giác và khả năng lập luận [20].

Tới ứng dụng trong thực tế điều trị

Đối với người lớn, liều dùng khuyến cáo của bacopa được đặt ra ở mức 300mg / ngày dựa trên các lợi ích lâm sàng được chứng minh bởi các thử nghiệm lâm sàng có giá trị. Đối với trẻ em, liều dùng khuyến cáo được đặt ra ở mức 150mg / ngày dựa trên các nghiên cứu liên quan đến trẻ em. Tuy nhiên, tính hiệu quả của các liều dùng này dựa trên việc cung cấp tổng lượng bacoside tối thiểu tương đương với 50% tổng lượng cao.

Kết luận

Nói tóm lại, các lợi ích cổ truyền của bacopa đối với não bộ ngày nay đã được khẳng định qua nhiều thử nghiệm lâm sàng. Hơn thế nữa, các cơ chế phân tử của bacopa và các hoạt chất đặc biệt của nó đã làm sáng tỏ các nhận xét lâm sàng này, chứng minh vai trò của bacopa đối với hiệu quả nhận thức, tâm trạng và sức khoẻ nói chung. Tuy nhiên, các nghiên cứu sâu hơn nên tiếp tục xác định những vai trò này cũng như theo sát các nghiên cứu để phát hiện đầy đủ các lợi ích về nhận thức của bacopa.

Tài liệu tham khảo

  1. Rastogi, S., R. Pal, and KulshreshthaDk, Bacoside A3–a triterpenoid saponin from Bacopa monniera. Phytochemistry, 1994. 36(1): p. 133-7.
  2. Vollala, V.R., S. Upadhya, and S. Nayak, Enhanced dendritic arborization of amygdala neurons during growth spurt periods in rats orally intubated with Bacopa monniera extract. Anat Sci Int, 2011.
  3. Russo, A., et al., Free radical scavenging capacity and protective effect of Bacopa monniera L. on DNA damage.Phytother Res, 2003. 17(8): p. 870-5.
  4. Chowdhuri, D.K., et al., Antistress effects of bacosides of Bacopa monnieri: modulation of Hsp70 expression, superoxide dismutase and cytochrome P450 activity in rat brain. Phytother Res, 2002. 16(7): p. 639-45.
  5. Viji, V. and A. Helen, Inhibition of lipoxygenases and cyclooxygenase-2 enzymes by extracts isolated from Bacopa monniera (L.) Wettst. J Ethnopharmacol, 2008.
  6. Bhattacharya, S.K., et al., Antioxidant activity of Bacopa monniera in rat frontal cortex, striatum and hippocampus.Phytother Res, 2000. 14(3): p. 174-9.
  7. Dhanasekaran M, T.B., Holcomb LA, Hitt AR, Young KA, Manyam BV., Neuroprotective mechanisms of ayurvedic antidementia botanical Bacopa monniera. Phytother Res, 2007. 21(10): p. 965-9.
  8. Sumathy, T., et al., Protective role of Bacopa monniera on morphine induced hepatotoxicity in rats. Phytother Res, 2001. 15(7): p. 643-5.
  9. Vijayan V, H.A., Protective activity of Bacopa monniera Linn. on nicotine-induced toxicity in mice. Phytother Res, 2007. 21(4): p. 378-81.
  10. Sivaramakrishna, C., et al., Triterpenoid glycosides from Bacopa monnieri. Phytochemistry, 2005. 66(23): p. 2719-28.
  11. Murthy, P.B., et al., Estimation of twelve bacopa saponins in Bacopa monnieri extracts and formulations by high-performance liquid chromatography. Chem Pharm Bull (Tokyo), 2006. 54(6): p. 907-11.
  12. Ganguly, D.K., et al., Some behavioural effects of an active fraction from Herpestis monniera Linn. (Brahmi). Indian J Physiol Pharmacol, 1969. 13(3): p. 163-167.
  13. Singh, H.K. and B.N. Dhawan, Effect of Bacopa monniera Linn. (brahmi) extract on avoidance responses in rat. J Ethnopharmacol, 1982. 5(2): p. 205-14.
  14. Kishore, K. and M. Singh, Effect of bacosides, alcoholic extract of Bacopa monniera Linn. (brahmi), on experimental amnesia in mice. Indian J Exp Biol, 2005. 43(7): p. 640-5.
  15. Saraf, M.K., S. Prabhakar, and A. Anand, Neuroprotective effect of Bacopa monniera on ischemia induced brain injury.Pharmacol Biochem Behav, 2010. 97(2): p. 192-7.
  16. Sairam, K., et al., Antidepressant activity of standardized extract of Bacopa monniera in experimental models of depression in rats. Phytomedicine, 2002. 9(3): p. 207-11.
  17. Stough, C., et al., The chronic effects of an extract of Bacopa monniera (Brahmi) on cognitive function in healthy human subjects. Psychopharmacology (Berl), 2001. 156(4): p. 481-4.
  18. Roodenrys, S., et al., Chronic effects of Brahmi (Bacopa monnieri) on human memory. Neuropsychopharmacology, 2002. 27(2): p. 279-81.
  19. Calabrese, C., et al., Effects of a standardized Bacopa monnieri extract on cognitive performance, anxiety, and depression in the elderly: a randomized, double-blind, placebo-controlled trial. J Altern Complement Med, 2008. 14(6): p. 707-13.
  20. Sharma, R.e.a., Efficacy of Bacopa monniera in revitalizing intellectual functions in children. J Rees Edu Ind Med, 1987. 1-12.

Những thói quen tốt cho não

Muốn con thông minh, bố mẹ nên cho bé ăn thực phẩm giàu axit linoleic, axit linolenic; bổ sung DHA có nhiều trong hải sản, đặc biệt là cá biển sâu, các mô mỡ gần mắt cá...

Quan niệm hiện đại về sự bí ẩn của bộ não

Đừng vội lo nếu phát hiện cậu con 5 tuổi của bạn nói dối, bởi đó là một trong các chỉ báo bé có trí tuệ hơn người. Dưới đây là những dấu hiệu cho thấy trẻ có chỉ số thông minh cao...

Hiểu về não của bạn

Những ngày lạnh về, thức ăn ấm nóng khi đưa vào cơ thể bé sẽ làm cho cơ thể ấm lên, do đó nhu cầu ăn uống của bé trong mùa đông thường tăng hơn mùa nóng nên việc tăng cân của bé sẽ dễ dàng hơn...

Bacopa monniera đối với sức khỏe thần kinh

Trong những năm đầu đời, trẻ em có thể dễ bị nhiễm trùng. Các thành phần tự nhiên như sữa non, kẽm, iốt và các vitamin B có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của con bạn trong việc...

Bacopa cơ chế tác dụng và bằng chứng lâm sàng

Hệ miễn dịch không ngừng thay đổi. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái của hệ miễn dịch. Các nhân tố này bao gồm cách sống, dinh dưỡng, hormon, thuốc và chính các tác nhân gây bệnh. Từ...

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *