DUY TRÌ NĂNG LỰC CỦA NÃO

Khả năng chống căng thẳng
Sự căng thẳng kích hoạt trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận (HPA) làm tăng lượng và biểu hiện của gen Hsp 70, cortisol, monoamine và oxit nitric có thể dẫn tới sự suy giảm chức năng thần kinh cấp và mãn tính. Trong khi khó có thể tránh được các tác nhân gây căng thẳng thì ta lại có thể bảo vệ chức năng não khỏi căng thẳng bởi các chất tăng khả năng thích nghi (adaptogen). Bằng cách ức chế hoặc kiểm soát trục HPA và các tác nhân gây căng thẳng, các adaptogen làm tăng khả năng chịu đựng căng thẳng và mệt mỏi thần kinh của não. Do đó, chức năng nhận thức có thể được duy trì. Pacobra phối hợp các thành phần Bacopa, Sâm & Schisandra, là ba loại thảo dược có các đặc tính adaptogen.
Tăng cường dẫn truyền thần kinh
Cho dù là hậu quả của tổn thương, căng thẳng, lão hóa; hay đơn giản chỉ là cần não làm việc hết công suất; thì việc cải thiện chức năng dẫn truyền thần kinh và kích thích hệ thần kinh trung ương nói chung là rất quan trọng. Cải thiện hoặc duy trì hoạt động của hệ cholinergic, dopaminergic, serotogenic và GABA sẽ hỗ trợ chức năng nhận thức và thậm chí có thể cải thiện tức thời khả năng tư duy và sự tỉnh táo. Duy trì và tái tạo lại các cấu thành của hệ thần kinh, kênh ion, synap thần kinh, màng tế bào, các chuỗi tín hiệu thần kinh cũng rất cần thiết. Pacobra kết hợp các thành phần Bacopa, Guaraná, Ginkgo, Sâm và Schisandra, tất cả đều có tác dụng tăng cường dẫn truyền thần kinh.
Bảo vệ các tế bào thần kinh
Các tế bào thần kinh đặc biệt dễ bị tổn thương, làm thay đổi cấu trúc và hoạt động chức năng của não, dẫn tới khả năng suy giảm nhận thức, sa sút và dẫn tới thoái hóa thần kinh. Để bảo vệ não hoặc ít nhất là làm chậm lại tiến trình này, thì điều quan trọng là phải giảm kích ứng oxy hóa, peroxy hóa lipid, phản ứng viêm, tích tụ các độc tố và protein glycant và các mảng β-amyloid. Pacobra kết hợp các thành phần: Bacopa, Guaraná, Ginkgo, Sâm và Schisandra, tất cả các thành phần này đều có tác dụng bảo vệ thần kinh rõ rệt.

Bacopa là một cây hoa mọc ở dưới nước có nguồn gốc từ Ấn Độ và các vùng xung quanh. Nó đã được dùng trong y học cổ truyền Ấn Độ từ nhiều thế kỷ như một loại thuốc bổ não, tăng khả năng ghi nhớ, nhận thức, học tập và sự tập trung, và giúp giảm lo âu hoặc các rối loạn thần kinh. Theo tiếng địa phương, Bacopa thường được gọi là “Brahmi” có nghĩa là “tăng sự tỉnh táo”. Các nghiên cứu khoa học hiện đại đã hỗ trợ cho việc sử dụng Bacopa trong y học cổ truyền.

Hoạt chất
Các hoạt chất chính của Bacopa là các triterpenoid saponin có chứa các aglycone (hoặc jujubogenin hoặc pseudojujubogenin), hoặc “bacoside”. Cho đến nay người ta đã nhận biết được 12 loại bacoside khác nhau. Nhóm bacoside phong phú và quan trọng nhất về mặt dược lý là bacoside A3, bacopaside II, bacopasaponin C
và bacopaside X, tất cả đều được gọi chung là bacoside A. Nhóm bacoside phong phú và quan trọng thứ hai là các bacopaside N1, N2, IV & V, được gọi chung là bacoside B.

Cơ chế

Tăng cường dẫn truyền, bảo vệ thần kinh và adaptogen
Các bacoside có đặc tính bảo vệ thần kinh, giảm sự kích ứng của các gốc tự do, giảm peroxy hóa lipid và tổn thương ADN ở vùng đồi hải mã, vỏ não thùy trán và thể vân. Chúng cũng tăng cường hoạt tính của các enzyme loại bỏ gốc tự do và loại bỏ sự lắng đọng β-amyloid peptide ở não. Bacopa được biết đến như một adaptogen, điều chỉnh biểu hiện Hsp 70, corticosterone huyết tương và nồng độ monoamine ở não trong những tình trạng bị căng thẳng cấp và mãn tính để bình thường hóa những đáp ứng với tình trạng căng thẳng, tổn thương, lo lắng và mệt mỏi. Bacopa tăng cường hoạt động của hệ cholinergic và điều hòa hoạt động kinase và lượng protein trong não để giúp hồi phục các tế bào thần kinh bị tổn thương, sự tổng hợp của tế bào thần kinh, tái tạo và khôi phục các synap thần kinh và dẫn truyền qua các synap thần kinh. Bacopa cũng có đặc tính chelate kim loại để bảo vệ não chống lại các độc tố thần kinh và có đặc tính chống viêm thông qua ức chế LOX, COX và TNF-α.

Bằng chứng

Một xem xét hệ thống 6 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng ở người trưởng thành khỏe mạnh (n = 454) cho thấy Bacopa cải thiện khả năng ghi nhớ một cách đáng kể [1]. 5 trong số 6 nghiên cứu đã sử dụng Bacopa liều cao 300 mg/ngày (4 viên Pacobra). Một phân tích tổng hợp gần đây hơn 9 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng-giả dược ở người trưởng thành khỏe mạnh (n = 518) cho thấy Bacopa giúp cải thiện khả năng ghi nhớ và nhận thức, cụ thể là sự chú ý và giảm thời gian phản ứng [2] (Hình 1). 2/3 các nghiên cứu đã sử dụng liều 300 mg/ngày. Một số nghiên cứu chất lượng cao [3-5] cho thấy Bacopa cải thiện nhận thức, khả năng ghi nhớ, sự ức chế của não, tâm trạng và khả năng làm được nhiều việc một lúc, đồng thời giúp làm giảm trầm cảm, lo âu và căng thẳng.

Hình 1: Bacopa cải thiện đáng kể khả năng nhận thức (sự tập trung, khả năng ghi nhớ và thời gian phản ứng) [6].

Paullinia cupana (Guaraná)

Guaraná là loài cây leo có nguồn gốc từ vùng lưu vực Amazon, đầu tiên là ở Brazil. Nó được sử dụng theo cách cổ truyền của các bộ tộc Amazon như là một chất kích thích và hơn một thế kỉ qua các thị trường phương Tây đã tăng việc sử dụng Guaraná như một chất phụ gia thực phẩm và đồ uống để có tác dụng đối với trí tuệ. Nói chung người ta cho rằng các đặc tính kích thích của Guaraná là do sự có mặt của caffeine; tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây đã cho thấy các thành phần hoạt chất khác lại có khả năng cải thiện trí tuệ giúp nhận thức nhạy bén.

Hoạt chất
Các nghiên cứu phụ thuộc liều về chiết xuất Guaraná đã cho thấy những liều thấp, có chứa ít hơn 10 mg caffeine lại hiệu quả hơn so với những liều cao hơn, cho thấy những lợi ích đối với khả năng nhận thức không phải chỉ do một mình caffeine vì liều caffeine ở dưới ngưỡng tác động đến trí tuệ, và một phần hoặc toàn bộ phải là kết quả của những thành phần hoạt chất khác. Hạt Guaraná có chứa hàm lượng cao saponin, tannin và phenol, là những hoạt chất được tin là đem lại những lợi ích đối với trí tuệ và là chất chống oxy hóa tự nhiên.

Cơ chế

Tăng cường dẫn truyền và bảo vệ thần kinh
Guaraná cho thấy các đặc tính chống oxy hóa tác động lên sự chuyển hóa oxit nitric, peroxy hóa lipid và kích ứng oxy hóa tế bào làm giảm sự chết của các tế bào thần kinh và tổn thương ADN. Các cơ chế bảo vệ thần kinh ngăn cản sự tích hợp protein glycant, β-amyloid và các độc tố thần kinh. Guaraná có tác dụng trong việc kích thích hệ thần kinh trung ương và giảm căng thẳng liên quan tới hệ dopaminergic và hệ serotogenic. Guaraná được cho thấy kích hoạt cuộn não thùy trán ở phía dưới bên trái (vùng ghi nhớ bằng thị giác) và kích hoạt rõ rệt vùng não ghi nhớ và chú ý.

Bằng chứng

Một nghiên cứu phụ thuộc liều mù đôi, ngẫu nhiên có nhóm chứnggiả dược ở những người trưởng thành trẻ tuổi đã cho thấy những liều đơn thấp hơn chiết xuất guaraná (37,5 mg và 75 mg, tương đương với 2 & 4 viên Pacobra) đã có tác dụng hơn trong việc cải thiện khả năng nhận thức nhạy bén, khả năng ghi nhớ và tâm trạng so với giả dược và các liều cao hơn [7]. Một nghiên cứu có chất lượng cao khác cho thấy rằng 75 mg Guaraná đã cải thiện khả năng, tốc độ nhận thức
và sự chú ý so với giả dược [8]. 2 nghiên cứu nữa cũng cho thấy khi kết hợp thêm Guaraná vào sản phẩm bổ sung gồm nhiều chất dinh dưỡng, đã cải thiện đáng kể khả năng nhận thức (tốc độ, độ chính xác, sự chú ý và khả năng ghi nhớ), tâm trạng và giảm sự mệt mỏi tinh thần hơn so với giả dược [9, 10].

Ginkgo biloba (Ginkgo)

Ginkgo được sử dụng đầu tiên trong y học cổ truyền Trung Quốc cho nhiều bệnh mà ngày nay là một trong những thảo dược dùng để điều  trị được chấp nhận nhất trên toàn cầu. Ginkgo được sử dụng trong cả y học cổ truyền và hiện đại giúp điều trị các bệnh suy giảm nhận thức, đi khập khiễng cách hồi, tim mạch và các rối loạn tuần hoàn ngoại biên. Những dữ liệu lâm sàng gần đây ủng hộ quan điểm chiết xuất từ lá Ginkgo chuẩn hóa có những tác dụng tích cực trong việc duy trì khả năng nhận thức và ghi nhớ ở người già.

Hoạt chất
Lá Ginkgo có chứa 2 nhóm hoạt chất chính, diterpende lactone (ginkgolide A, B & C & bilobalide) & flavonol glycoside (kaempferol, quercetin, catechin, proanthocyanidin, luteolin và tricetin). Sự kết hợp của các thành phần hoạt chất này tạo nên các đặc tính có lợi cho tim mạch và thần kinh của Ginkgo.

Cơ chế

Tăng cường dẫn truyền & bảo vệ thần kinh
Ginkgo có thể ngăn cản sự hình thành tích tụ β-amyloid nhờ việc ức chế cạnh tranh protein tiền chất amyloid (APP) và có thể giảm tập tính chết của tế bào thần kinh và phản ứng viêm. Các Ginkgo flavonoid có thể bảo vệ chống oxy hóa trực tiếp thông qua việc loại bỏ các gốc tự do và gián tiếp, tăng cường hoạt động của các enzyme chống oxy hóa. Ginkgo cũng kích thích sự hấp thụ choline ở vùng đồi hải mã. Hơn nữa, Ginkgo bảo vệ hệ mạch máu khỏi bị tổn thương do các gốc tự do gây ra và cải thiện tuần hoàn máu nhờ hoạt động chống kết tập tiểu cầu và giải phong oxit nitric và prostaglandin.

Bằng chứng

Những hiệu quả tốt của Ginkgo được tổng kết bởi một phân tích gần đây 9 nghiên cứu lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên có nhóm chứng-giả dược (n = 2.561) ở những người già bị chứng mất trí nhớ và/hoặc suy giảm khả năng nhận thức [11]. Bổ sung Ginkgo cải thiện rõ rệt khả năng nhận thức, hoạt động hàng ngày trong cuộc sống và các thay đổi được đánh giá dựa trên các nghiên cứu lâm sàng lớn hơn nhiều so với giả dược (Hình 2). Tất cả các tác dụng đều chủ yếu liên quan
tới mức liều chiết xuất 240 mg/ngày (4 viên
Pacobra), đây cũng là liều phổ biến nhất. Các nghiên cứu cho thấy rằng Ginkgo có thể giúp ổn định hoặc làm chậm lại sự suy giảm nhận thức. Tác dụng cải thiện khả năng ghi nhớ ở những người khỏe mạnh cũng được thấy rõ [12, 13] cũng như tác dụng cải thiện tuần hoàn máu [14-16].

Hình 2: Phân tích tổng hợp 9 nghiên cứu cho thấy ginkgo cải thiện khả năng nhận thức và khả năng thực hiện các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày hơn so với giả dược [11].

Panax ginseng (Nhân sâm Triều Tiên)

Sâm là một loại thảo dược lâu năm lớn chậm có nguồn gốc từ vùng Đông Bắc Trung Quốc, Hàn Quốc và Viễn Đông Nga. Mặc dù có nhiều loại sâm được biết đến, nhưng loại sâm có trong thành phần  Pacobra là chính gốc, hồng sâm Hàn Quốc. Nó được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc từ lâu đời để tăng cường khả năng chống lại căng thẳng và bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và như một loại thuốc bổ cho sức khỏe. Sâm đã được các nghiên cứu hiện đại chứng minh và được chấp nhận rộng rãi trong việc cải thiện khả năng vận động thần kinh.

Hoạt chất
Củ sâm có chứa hỗn hợp các triterpene saponin, được gọi chung là các ginsenoside. Trên 30 loại ginsenoside được phân lập và được cho là nhiều tác động đối kháng cho tác dụng hiệp đồng và điều hòa. Rg1, Rc, Rd, Rb1, Rb2 và Rb0 là những điều biến hệ thần kinh trung ương quan trọng nhất đã được định lượng.

Cơ chế

Adaptogen, tăng cường dẫn truyền & bảo vệ thần kinh
Các ginsenoside có những đặc tính chống oxy hóa giúp bảo vệ các tế bào thần kinh và các tế bào khác. Chúng cũng có thể điều hòa dẫn truyền thần kinh và truyền tín hiệu thông qua khả năng điều chỉnh các kênh ion khác nhau của chúng (điện áp và cổng mở với chất kết nối) trong các tế bào thần kinh. Chúng cũng tương tác với các đường dẫn tín hiệu để điều chỉnh và kích thích dẫn truyền thần kinh. Chúng cũng có đặc tính adaptogen, tăng cường khả năng chống lại sự gắng sức và căng thẳng. Điều này là do các tác động lên trục dưới đồi tuyến yên và oxit nitric được kết hợp với corticosteroid cũng cho các tác dụng này.

Bằng chứng

Một xem xét hệ thống về việc bổ sung sâm ở 17 nghiên cứu ngẫu nhiên có nhóm chứng đã quan sát ảnh hưởng đối với khả năng vận động thần kinh ở những người trưởng thành (n = 570) [17]. Phần lớn trong số này đã sử dụng liều 200 mg chiết xuất/ngày (4 viên Pacobra), trong khoảng từ 100-600 mg/ngày. 16/17 nghiên cứu đã cho thấy cải thiện đáng kể khả năng vận động thần kinh và khả năng nhận thức. Những cải thiện phổ biến nhất là trong khả năng tính nhẩm, ghi nhớ, thời gian phản ứng và chú ý cao độ. Một phân tích khác gồm 8 nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi có nhóm chứng-giả dược ở những người trưởng thành trẻ tuổi khỏe mạnh (n = 205) đã cho thấy những tác dụng tức thời tích cực của sâm đối với khả năng ghi nhớ thứ cấp và khả năng ghi nhớ đòi hỏi về mặt nhận thức [18]. Thời gian phản ứng giảm xuống mà không mất đi độ chính xác.

Schisandra chinensis (Schisandra)

Schisandra là một loại cây dây leo thân gỗ lá sớm rụng có nguồn gốc từ vùng phía Bắc Trung Quốc và Nga. Cây này ra quả mọng được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc để chữa nhiều bệnh. Nghiên cứu hiện đại cho thấy rằng Schisandra có thể hỗ trợ hệ thần kinh trung ương và ở Nga nó được sử dụng để điều trị căng thẳng và rối loạn tâm thần. Schisandra được sử dụng để điều trị suy thận âm, trong y học cổ truyền Trung Quốc đây được coi như là nguyên nhân của chứng mất trí nhớ do lão hóa.

Hoạt chất
Quả Schisandra có chứa nhiều thành phần hoạt chất khác nhau nhưng thành phần cho tác dụng dược lý nhất là dibenzocyclooctadiene lignan. Schisandrin, schisandrol, deoxyschisandrin, gomisin và wuweizisu C là những lignan được thấy nhiều nhất trong quả và hạt Schisandra.

Cơ chế

Adaptogen, tăng cường dẫn truyền & bảo vệ thần kinh Các lignan trong quả Schisandra có tác dụng bảo vệ thần kinh nhờ các đặc tính chống oxy hóa và chống viêm và giúp bảo vệ khỏi những độc tố thần kinh (glutamate, homocystein và β-amyloid) do  điều chỉnh các cơ chế tín hiệu tập tính chết của tế bào. Các lignan trong Schisandra cũng tăng cường và kích thích hoạt động chức năng của não do làm tăng hoạt động của các tế bào thần kinh của các hệ serotonergic, cholinergic và GABA. Các lignan cũng có các đặc tính adaptogen nhờ sự tác động lên trục dưới đồi tuyến yên, liên quan tới việc điều chỉnh cortisol, oxit nitric, các thụ cảm thể G-protein, biểu hiện Hsp70, gene và tín hiệu tế bào.

Bằng chứng

Một xem xét các adaptogen thảo dược đã báo cáo về 10 nghiên cứu mở nhãn ở những người trưởng thành bị căng thẳng dẫn tới trầm cảm (7 nghiên cứu) và bị chứng tâm thần phân liệt (3 nghiên cứu) có sử dụng Schisandra [19]. Chiết xuất này đem lại những cải thiện đáng kể về năng lượng, hoạt động thể chất, tâm trạng và thói quen đi ngủ/mệt mỏi do giấc ngủ. Nó giúp làm giảm triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt và giúp bình tĩnh, trở nên hòa đồng hơn và giảm căng thẳng cảm xúc và lo âu. Các thử nghiệm tiền lâm sàng cho thấy rằng Schisandra có hiệu quả trong việc ngăn ngừa suy giảm nhận thức do lão hóa, bệnh Alzheimer và các độc tố đối với thần kinh [20- 22]. Schisandra kết hợp với các thành phần thảo dược khác cho thấy những tác dụng tức thời đối với khả năng nhận thức [23].

Hình 3: Kết hợp sâm và Guaraná cho những tác dụng đối với sự tập trung và khả năng ghi nhớ, nhưng với mức độ chính xác cao hơn.

Kết hợp các loại thảo dược để tăng tính hiệu quả

Guaraná & Sâm
Guaraná có cải thiện lớn nhất là đối với sự chú ý, trong khi sâm lại có sự cải thiện lớn nhất đối với khả năng ghi nhớ khi những thảo dược này được dùng đơn lẻ cho những người trưởng thành trẻ tuổi để đánh giá khả năng nhận thức [8]. Một liều kết hợp guaraná và sâm (tương đương với 4 viên Pacobra) không chỉ cải thiện tương đương cả về sự chú ý và khả năng ghi nhớ mà nhiệm vụ được giao được hoàn thành với mức độ chính xác cao hơn.
Schisandra & Sâm
Trong thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng-giả dược, các sinh viên (n = 122) được thấy là chú ý hơn và có sự cải thiện về chất lượng và số lượng công việc có liên quan tới trí óc được thực hiện khi dùng kết hợp Schisandra/sâm hơn so với giả dược [24]. Nghiên cứu về dược động học cho thấy các lignan trong schisandra làm tăng đáng kể sự phơi nhiễm ginsenoside trong cơ thể [25].
Ginkgo & Sâm
2 nghiên cứu cho thấy sự kết hợp Ginkgo và sâm cải thiện đáng kể khả năng ghi nhớ ở những người trẻ tuổi khỏe mạnh phải làm những công việc đòi hỏi phải có khả năng nhận thức [26, 27].

TÓM TẮT
Pacobra phối hợp 5 thảo dược giúp bảo vệ và duy trì não, hỗ trợ hoạt động chức năng bình thường của não (dẫn truyền thần kinh) và giúp chúng ta có thể thích ứng với căng thẳng. Những đặc tính này giúp duy trì hoạt động chức năng của não và có thể giúp đẩy lùi những vấn đề liên quan tới căng thẳng và lão hóa, như suy giảm nhận thức, nhận thức kém, mất trí nhớ và bệnh Alzheimer. Sản phẩm được bào chế dựa trên những kiến thức cổ truyền và các nghiên cứu lâm sàng để đảm bảo tất cả các thành phần đều ở liều hiệu quả.

Tài liệu tham khảo

  1. Pase, M.P. et al., (2012) ‘The cognitive-enhancing effects of Bacopa monnieri: a systematic review of randomized, controlled human clinical trials.’ J Altern Complement Med. 18(7): p. 647-52.
    2. Kongkeaw, C. et al., (2014) ‘Meta-analysis of randomized controlled trials on cognitive effects of Bacopa monnieri extract.’ J Ethnopharmacol. 151(1): p. 528-35.
    3. Benson, S. et al., (2014) ‘An acute, double-blind, placebo-controlled cross-over study of 320 mg and 640 mg doses of Bacopa monnieri (CDRI 08) on multitasking stress reactivity and mood.’ Phytother Res. 28(4): p. 551-9.
    4. Calabrese, C. et al., (2008) ‘Effects of a standardized Bacopa monnieri extract on cognitive performance, anxiety, and depression in the elderly: a randomized, double-blind, placebo-controlled trial.’ J Altern Complement Med. 14(6): p. 707-13.
    5. Stough, C. et al., (2001) ‘The chronic effects of an extract of Bacopa monniera (Brahmi) on cognitive function in healthy human subjects.’ Psychopharmacology (Berl). 156(4): p. 481-4.
    6. Peth-Nui, T. et al., (2012) ‘Effects of 12-Week Bacopa monnieri Consumption on Attention, Cognitive Processing, Working Memory, and Functions of Both Cholinergic and Monoaminergic Systems in Healthy Elderly Volunteers.’ Evid Based Complement Alternat Med. 2012: p. 606424.
    7. Haskell, C.F. et al., (2007) ‘A double-blind, placebo-controlled, multidose evaluation of the acute behavioural effects of guarana in humans.’ J Psychopharmacol. 21(1): p. 65-70.
    8. Kennedy, D.O. et al., (2004) ‘Improved cognitive performance in human volunteers following administration of guarana (Paullinia cupana) extract: comparison and interaction with Panax ginseng.’ Pharmacol Biochem Behav. 79(3): p. 401-11.
    9. Kennedy, D.O. et al., (2008) ‘Improved cognitive performance and mental fatigue following a multi-vitamin and mineral supplement with added guarana (Paullinia cupana).’ Appetite. 50(2-3): p. 506-13.
    10. Scholey, A. et al., (2013) ‘Acute effects of different multivitamin mineral preparations with and without Guarana on mood, cognitive performance and functional brain activation.’ Nutrients. 5(9): p. 3589- 604.
    11. Tan, M.S. et al., (2014) ‘Effcacy and Adverse Effects of Ginkgo Biloba for Cognitive Impairment and Dementia: A Systematic Review and Meta-Analysis.’ J Alzheimers Dis.
    12. Kaschel, R., (2011) ‘Specifc memory effects of Ginkgo biloba extract EGb 761 in middle-aged healthy volunteers.’ Phytomedicine. 18(14): p. 1202-7.
    13. Mix, J.A. and W.D. Crews, Jr., (2002) ‘A double-blind, placebocontrolled, randomized trial of Ginkgo biloba extract EGb 761 in a sample of cognitively intact older adults: neuropsychological fndings.’ Hum Psychopharmacol. 17(6): p. 267-77.
    14. Wu, Y. et al., (2008) ‘Ginkgo biloba extract improves coronary blood flow in healthy elderly adults: role of endothelium-dependent vasodilation.’ Phytomedicine. 15(3): p. 164-9.
    15. Wu, Y. et al., (2007) ‘Ginkgo biloba extract improves coronary blood flow in patients with coronary artery disease: role of endotheliumdependent vasodilation.’ Planta Med. 73(7): p. 624-8.
    16. Wu, Y.Z. et al., (2008) ‘Ginkgo biloba extract improves coronary artery circulation in patients with coronary artery disease: contribution of plasma nitric oxide and endothelin-1.’ Phytother Res. 22(6): p. 734-9.
    17. Shergis, J.L. et al., (2013) ‘Panax ginseng in randomised controlled trials: a systematic review.’ Phytother Res. 27(7): p. 949-65.
    18. Neale, C. et al., (2013) ‘Cognitive effects of two nutraceuticals Ginseng and Bacopa benchmarked against modafnil: a review and comparison of effect sizes.’ Br J Clin Pharmacol. 75(3): p. 728-37.
    19. Panossian, A.G., (2013) ‘Adaptogens in mental and behavioral disorders.’ Psychiatr Clin North Am. 36(1): p. 49-64.
    20. Jeong, E.J. et al., (2013) ‘The effects of lignan-riched extract of Shisandra chinensis on amyloid-beta-induced cognitive impairment and neurotoxicity in the cortex and hippocampus of mouse.’ J Ethnopharmacol. 146(1): p. 347-54.
    21. Li, X. et al., (2014) ‘Schisantherin A recovers Abeta-induced neurodegeneration with cognitive decline in mice.’ Physiol Behav. 132: p. 10-6.
    22. Xu, X. et al., (2012) ‘Schizandrin prevents dexamethasone-induced cognitive defcits.’ Neurosci Bull. 28(5): p. 532-40.
    23. Aslanyan, G. et al., (2010) ‘Double-blind, placebo-controlled, randomised study of single dose effects of ADAPT-232 on cognitive functions.’ Phytomedicine. 17(7): p. 494-9.
    24. Panossian, A. and G. Wikman, (2010) ‘Effects of Adaptogens on the Central Nervous System and the Molecular Mechanisms Associated with their Stress – Protective Activity.’ Pharmaceuticals. 3: p. 188-224.
    25. Liang, Y. et al., (2014) ‘Pharmacokinetic compatibility of ginsenosides and Schisandra Lignans in Shengmai-san: from the perspective of p-glycoprotein.’ PLoS One. 9(6): p. e98717.
    26. Kennedy, D.O. et al., (2001) ‘Differential, dose dependent changes in cognitive performance following acute administration of a Ginkgo biloba/Panax ginseng combination to healthy young volunteers.’ Nutr Neurosci. 4(5): p. 399-412.
    27. Wesnes, K.A. et al., (2000) ‘The memory enhancing effects of a Ginkgo biloba/Panax ginseng combination in healthy middle-aged volunteers.’ Psychopharmacology (Berl). 152(4): p. 353-61.